Tìm hiểu Biến tần yaskawa V1000 là gi

Tuesday,
12/10/2021
0

Lựa chọn Biến tần yaskawa v1000 là gi là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được.

ngoại giả, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau ăn nhập hồ hết các loại phụ tải khác nhau. hiện tại biến tần có tích hợp cả bộ PID và hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất hạp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống SCADA.

Bảo hành Biến tần yaskawa V1000 tiêu chuẩn Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ đương đại. Nhờ vậy, năng lượng tiêu thụ suýt soát bằng năng lượng yêu cầu bởi hệ thống

Một câu hỏi của tôi khi bắt đầu đi làm cũng như các bạn sinh viên khi còn ngồi ghế nhà trường vì không có một trường nào dạy về biến tần là gì mà chỉ nói một cách mơ hồ . Khi bắt đầu đi làm thì bất cứ chổ nào có Motor là có biến tần dùng để phát động cũng như để điều khiển tốc độ động cơ , từ đông cơ 1 pha hay động cơ 3 pha đều cũng cần dùng đến biến tần .

Biến tần là thiết bị dùng để thay đổi tần số của điện áp lưới để thay đổi tốc độ động cơ . Chúng ta có thể thay đổi tần số của điện lưới từ 0-50 Hz bằng tay hoặc tự động .

Biến tần có nhiều loại, nếu chia theo nguồn điện đầu vào ta có 2 loại căn bản là: Biến tần cho động cơ 1 pha và biến tần cho động cơ 3 pha. Trong đó, biến tần cho động cơ 3 pha được dùng rộng rãi hơn

áp dụng của biến tần Yaskawa A1000
Dùng cho hệ thống nâng hạ, chuyển di cầu trục
Động cơ bơm, quạt gió, máy đóng gói, băng tải, máy đùn nhựa, máy nén khí, máy dệt, máy phay, Máy cắt tôn ….

Tìm hiểu Biến tần yaskawa V1000 hoạt động êm
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển. Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất quyết tuỳ theo chế độ điều khiển. Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp - tần số là không đổi. Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4. Điện áp là hàm bậc 4 của tần số. Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ ăn nhập với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện áp.

 

 



Tính năng nổi trội của biến tần Yaskawa A1000
Điều khiển Vector vòng hở hoặc vòng kín để điều chỉnh tốc độ xác thực, Mo-ment xoắn lớn, điều khiển vị trí chính xác.
Tự động điều chỉnh hệ số bù trượt liên tiếp theo nhiệt độ động cơ.
Cho phép điều khiển vector vòng hở ở tần số cao đối với đọng cơ cảm ứng từ (Động cơ Servo-PM).
Đáp ứng nhanh mức dòng điện và điện áp giới hạn giúp cải thiện quá trình hoạt động liên tục của biến tần.
Đặc tính hãm nhanh làm giảm chi phí lắp đặt và yêu cầu lắp đặt điện trở hãm bên ngoài.
Tùy chọn mạng giao truyền thông cho quờ quạng các chuẩn mạng truyền thông công nghiệp, cung cấp điều khiển tốc độ cao và giám sát vận hành, giảm tổn phí lắp đặt.
Phần mềm DriveWizard và cài đặt tham số đơn giản.
phương tiện “USB Copy Unit” và bàn phím cài đặt cho giúp cài đặt nhanh và thuận tiện khi cài đặt nhiều biến tần trong một lúc.
Board Terminal có thể được tháo rời với lưu trữ thông số giúp sao lưu thuận lợi.
sinh sản bằng vật liệu theo tiêu chuẩn RoHS.
Tích hợp sẵn DC Reator đến 30HP để giảm sóng hài ngõ vào.
Chức năng KEB cho phép biến tần kiểm soát tổn thất điện năng, hoạt động liên tục khi mất nguồn ngay tức thì.

Biến Tần Yaskawa E1000
Biến tần duy nhất tại Nhật Bản đạt tiêu chuẩn RoHs.
Biến tần duy nhất trên thế giới được sản xuất, lắp ráp bằng Robot.
Biến tần Yaskawa E1000 sản xuất tại Nhật tương đương Z1000 Series tại Mỹ
E1000 dòng biến tần hà tiện năng lượng, tích hợp tính năng tự dò tìm tối ưu hóa thông số động cơ đặc biệt với tải bơm, quạt, HVAC.
Tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường (RoHS, CE, UL).

Bán Biến tần yaskawa A1000 hđ liên tục Nguyên lý căn bản làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản. trước nhất, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96. Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Công đoạn này bây giờ được thực hành thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM). Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ.

Vận hành Biến tần yaskawa V1000 chính hãng
Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được.
Nói cách khác:

Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong động cơ và phê duyệt đó có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí. Biến tần thường dùng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt lần lượt các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay làm quay rô-to (rotor).

Bộ Biến tần thường được sử dụng để điều khiển véc tơ vận tốc tức thời động cơ xoay chiều theo phương pháp điều khiển tần số, theo đó tần số của lưới nguồn sẽ đổi thay thành tần số biến thiên

Hiệu suất Biến tần yaskawa A1000 giá rẻ
Bạn đang lùng sản phẩm biến tần cho dự án tự động hóa ? Biến tần Yaskawa là tuyển lựa tối ưu cho bạn

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu một cách tổng quát về biến tần yaskawa: phân loại và vận dụng…

Yaskawa ngày nay có các dòng sản phẩm sau : A1000, V1000, E1000, J1000, H1000, L1000, T1000, GA700

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ưu nhược điểm và ứng dụng cụ thể của từng dòng biến tần

tham số kỹ thuật cơ bản của biến tần Yaskawa A1000
Nguồn cung cấp: 3 pha 200 – 240V, 380 – 480V, 50/60 Hz.
Dải tần số ra: 0 – 400 Hz.
Khả năng quá tải 150% trong 60S,
Dải điều khiển từ: 0 – 10V, 4 – 20 mA.
Dải công suất từ: 0.4 – 630 Kw.
Chức năng vận hành: Điều khiển đa tốc độ, Điều khiển AVR, PID, tự động reset khi có lỗi, tự động dò chức năng, kết nối truyền thông RS 485, có sẵn các bộ thông số chức năng cho từng ứng dụng cụ thể, khả năng tự động nhận dạng động cơ, kết nối truyền thông RS 485.
Bảo vệ quá áp, sụt áp, quá tải, nhiệt độ quá cao, lỗi CPU, lỗi bộ nhớ, chạm mát đầu ra khi cấp nguồn
Dãy tần số điều khiển : 0.01 – 400Hz
Tần số chuẩn xác (Nhiệt độ chao đảo):
Tín hiệu tham chiếu Digital: ±0.01% tần số tối đa (−10 – 40˚C)
Tín hiệu tham chiếu Analog : ±0.1% tần số tối đa (25 ±10˚C)
Cài đặt độ phân giải tần số:
Tham chiếu Digital: 0.01Hz
Tham chiếu Analog: 0.03Hz / 60Hz (11bit)
Cài đặt tần số đầu vào: −10 — +10V, 0 — +10V, 4 — 20mA, ngõ vào xung.
Độ phân giải tần số ngõ ra: 0.001Hz
Mo-ment khởi động:
150% tại 3Hz (Điều khiển V/F và điều khiển V/F + PG).
200% tại 0.3Hz (Điều khiển Vector vòng hở).
200% tại 0 RPM (Điều khiển Vector vòng kín, Điều khiển Vector vòng kín động cơ PM, và điều kiển Vector vòng hở nâng cao động cơ PM).
100% tại 5% tốc độ (Điều khiển Vector vòng hở động cơ PM).
Tiêu chuẩn bảo vệ: IP 20.

Viết bình luận của bạn:
0905429426
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

icon icon icon icon